Thứ Năm, 12 tháng 6, 2014

Demo View All Post sử dụng Mock Data

Giới thiệu

Có thể hiểu Mock Data như là một công cụ, tạo ra dữ liệu để định dạng trong bộ nhớ như tên người, email, ,số điện thoại, tên địa chỉ ...v..v.. Nó cho phép ta tạo ra  một lượng lớn dữ liệu dùng để test ứng dụng. Do vậy ta có thể dùng Mock Data để thay thế dữ liệu trong Database khi test ứng dụng .Nó còn có thể:
- View ra các dữ liệu.
- Có thể thêm vào các style, chỉnh sửa giao diện của view.
- Thêm , chèn các cột các bảng, các thẻ, và chỉnh sửa nó .....

Ưu điểm:

- Dễ sử dụng và quản lí.
- Ít lỗi.

Nhược điểm:

- Khó trong khâu thiết kế.

Sau đây tôi sẽ hướng dẫn các bạn làm Demo về Mock Data.

Bước 1: Tạo mới Project vào New Project => Java Web => Wep Application.

Bước 2:  Điền đầy đủ thông tin Project Name và Location.

Bước 3: Chọn Server rồi click Finish.
Bước 4: Các bạn có thể code class index.html như tôi.

Bước 5: Đây là code class Post.

Bước 6: Đây là code trong Servlet class ViewAllPost.


Đây là hình ảnh sau khi Demo.

Trong bài viết này tôi có sử dụng CSS để trang trí cho trang All Post của mình.Các bạn có thể tham khảo cách làm tại http://hieuntgc.blogspot.com/2014/06/phan-8-cach-thuc-lam-viec-cua-servlet.html
Qua bài Demo này tôi thấy mình hiểu rõ hơn và tác dụng của Mock Data và cách sử dụng nó. Tôi nghĩ nó sẽ có ích cho các bạn trong quá trình test ứng dụng.Cảm ơn đã đọc bài viết của tôi.

Link bài Demo Mock Data của tôi.

Thứ Tư, 11 tháng 6, 2014

Demo how to init servlet parameter

Bước 1: Vào Netbeans chọn New Project-> Java Web-> Web Application.

Bước 2: Điền đầy đủ Project Name và Project Location.

Bước 3: Chọn Server và click Finish.

Bước 4: Thay đổi Title và thêm thẻ a theo ý bạn ví dụ như hình trên.

Bước 5: Click chuột phải vào Source Packet chọn New-> Other.
Bước 6:  Chọn Web -> Servlet 

Bước 8: Chọn Add và New để thêm thông tin.

Bước 9 : Chuột phải chọn Insert Code.

Bước 10: Chọn Override Method.

Bước 11: Chọn init(ServleConfig config) như hình.

Bước 12:  Lấy giá trị như hình trên.

Bước 13: Viết code hiển thị thông tin như hình trên.

Hình ảnh sau khi Demo.


Web Development Process

Create Java Web

Các bước để tạo:
Bước 1: Vào Netbean chọn New Project -> Java Web -> Web Application


Bước 2: Gõ Project Name và Project Location.


Bước 3: Chọn Server và ấn Finish.

Hình ảnh sau khi Demo.

Qua bài demo này tôi nghĩ chúng ta sẽ sử dụng thành thạo phương thức getParameter() và các phương thức của HttpServletRequest cũng như các bước cơ bản để tạo ra một Project trong java.
Cảm ơn.



Servlet Life Cycle

Servlet Life Cycle(vòng đời của cycle) là toàn bộ quá trình từ lúc được tao ra đến lúc bị phá hủy của Servlet.Servlet có vai trò quan trọng giúp chúng ta quản lí tài nguyên,tạo ra chỉnh sửa thông tin,sửa đổi thông tin,lấy ra và xóa thông tin.Nó còn giúp chúng ta phát triển ứng dụng một cách an toàn và nhanh hơn vì các đối tượng của Servlet đều được Server quản lý. Đây là vòng đời của Servlet:
Servlet Life Cycle

Đầu tiên chúng ta tạo 1 class -> Server tạo ra đối tượng mới -> Gọi phương thức init() -> xử lí thông tin yêu cầu bằng phương thức Service() -> khi không còn tác dụng sẽ đưa đến destroy() và đưa vào thùng rác. Đây là 1 vòng đời của Servlet.

Tìm hiểu các phương thức :

- Phương thức init() : Phương thức này được gọi một lần khi Servlet được tải vào trong service engine,phương thức luôn chứa các mã lệnh mà ta thường dùng có các phương thức khởi tạo.
- Phương thức Service(): Phương thức này được gọi để xử lý các yêu cầu.Nó có thể không gọi, gọi một lần hay nhiều lần cho đến khi servlet được ngưng tải. Nhiều thread có thể thực thi phương thức này song song vậy nên nó trở nên an toàn.
- Phương thức destroy(): Phương thức này được gọi 1 lần vào cuối vòng đời servlet và nó thực hiện chức năng dọn dẹp và đưa những thứ không còn tác dụng vào thùng rác.


Basic of HTTP


HTTP viết tắt của Hyper Text Tranfer Protocol  là giao thức truyền tải siêu văn bản mà World Wide Web sử dụng. HTTP là giao thức cơ bản cho phép web Browser và web Server giao tiếp với nhau.Dùng để liên kết thông tin giữa Client và Server.

Vai trò: 

- HTTP xác định các thông điệp (như file văn bản,ảnh,video,nhạc và một số multimedia khác) được định dạng và truyền tải ra sao và cách hành động nào mà web Server và các trình duyệt web phải làm để đáp ứng các lệnh.

Đặc điểm :

- HTTP không phải là một giao thức độc lập mà được xây dựng trên các giao thức nền tảng như TCP/IP.
- HTTP là giao thức "phi trạng thái" có nghĩa là khi nó thực hiện yêu cầu (request) tới server , server sẽ thực hiện nhận request, trả về kết quả sau đó quên hết những gì mà nó vừa nhận được từ client.
- HTTP còn là giap thức "phi kết nối". Nghĩa là khi client gửi một yêu cầu tới server , server nhận nó trả về kết quả yêu cầu và kết nối giữa client và server kết thúc.

Ưu điểm: 

- Khá an toàn : HTTP đóng kết nối sau mỗi lần chuyển dữ liệu.
- Đẩy mạnh truyền tải,xử lí nhanh hơn ở máy nhận vì nó cho phép nhiều kết nối tải về các yếu tố riêng biệt.
- Server sẽ không lưu lại các phiên yêu cầu trước đó.

Nhược điểm :

- Dữ liệu truyền đi không được mã hóa nên ảnh hưởng tới sự bảo mật của bạn.
- HTTP cũng không lưu lại các Request trước đó.

Java Web Technologies

CÔNG NGHỆ LẬP TRÌNH WEB TRONG JAVA

Java Web Technologies

Java là  nền tảng luôn phát triển như một cuộc cách mạng trong lập trình và hiện nay có rất nhiều công nghệ hỗ trợ  trong Java như JavaServer Pages (JSP) và JavaServe Faces (JSF). Thực tế chúng ta ít sử dụng Java Servlet để lập trình web java mà chúng ta sử dụng công nghệ cao hơn như JSP và JSF. Nhưng mà tại sao chúng ta vẫn phải học Java Servlet ? Đó là dù bạn code bằng công nghệ nào thì mọi thứ sinh ra đều là Servlet. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết ưu nhược điểm về các công nghệ trên :

*Java Servlet: 

Khái niệm :

- Servlet đơn giản là một lớp java.

Ưu điểm:

- Tính cơ động của Servlet:  Servlet được viết một lần và chạy ở bất cứ chương trình nào(WORA - write once run anywhere),có thể chạy ở bất cứ nền tảng nào.Nên Servlet có thể gọi là nền tảng độc lập và được viết hoàn toàn bằng Java
- Sự mạnh mẽ của Servlet: Có thể làm cho các liên kết các cơ sở dữ liệu trở nên dễ dàng hơn trong việc thực thi một công việc nào đó.
- Tính an toàn : Việc được viết hoàn toàn bằng Java nên hiển nhiên Servlet được thừa hưởng tính an toàn mạnh mẽ từ Java.
- Servlet được tích hợp chặt chẽ với máy chủ và có thể sử dụng máy chủ để dịch các đường dẫn tệp tin, hiển thị truy cập và kiểm tra quyền.
- Không tốn kém chi phí.

Nhược điểm:

- Vất vả khi làm việc với Servlet và đặc biệt là thiết kế giao diện.
- Bắt buộc phải có JavaRuntime Enviroment trong máy chủ để chạy Servlets.

*JavaServer Pages(JSP): 

Khái niệm: 

- JavaServer Pages là các trang web mà mã html và java được đính kèm với nhau.

Ưu điểm:

- Cũng như Servlet JSP có mọi ưu điểm của Java(Wora,tính an toàn...).
- Dễ dàng truy cập và sử lý đối tượng.
- Sử dụng HTTP để yêu cầu và phản hồi và điều này làm nó trở nên lý tưởng.
- Tách biệt nội dung trình bày và cách viết.
- JSP được dịch và compile thành Java Servlet nhưng lại dễ dàng phát triển hơn.
- Đơn giản hóa việc phát triển với JavaBeans và custom tags.
- Hỗ trợ tái sử dụng nhờ sử dụng các components.

Nhược điểm:

- Trang JSP cần gấp đôi không gian ổ đĩa để lưu trữ nó.
- Trang JSP cần phải được biên dịch trên máy chủ khi bạn truy cập lần đầu tiên nên tạo ra một sự chậm trễ nhất định khi bạn truy cập vào một trang JSP lần đầu.

*JavaServer Faces(JSF)

Khái niệm:

- JavaServer Faces là framework phát triển các trang web viết bằng html nhằm đơn giản hóa quá trình thiết kế giao diện người dùng.

Ưu điểm:

- JSF là đơn giản hóa quá trình thiết kế
- Tách biệt hoàn toàn giữa hành vi và cách trình bày.
- Các sự kiện dễ dàng được liên kết với mã phía máy chủ.







Client Server Model

Mô hình Client Server là một mô hình rất quan trọng trong mạng máy tính hiện nay đặc biệt trong thế giới web.

Cơ chế làm việc của Client Server

Trong mô hình này Server là nơi cung cấp các xử lí hầu hết các nghiệp vụ và các Client có nhiệm vụ là tương tác với người dùng tức là nhận thông tin từ người dùng và hiển thị kết quả còn mọi thông tin đều được xử lí ở trên Server. Ta hình dung như sau: khi người dùng nhập thông tin và ấn Submit thì thông tin sẽ được gửi lên Server(bước là gọi là Resquest) và sau khi xử lí thông tin xong thì sẽ được trả ngược lại cho Client tương ứng(bước này gọi là Respond).

Ví dụ phổ biến cho mô hình này là các chương trình chat và email thông dụng hiện nay như:  Gmail,Yahoo Mail,Yahoo chat . . .

Ưu điểm: 

- Truy cập dữ liệu từ xa(như gửi nhận file, tìm kiếm thông tin ....) đây gọi là quản lý dữ liệu tập trung vì mọi file đều được lưu ở một nơi.
- Có thể back up dữ liệu trên máy chủ một cách dễ dàng.Nếu một số máy bị lỗi hoặc hỏng hóc gây ra mất dữ liệu có thể khôi phục dễ dàng.
- Có khả năng nâng cấp và mở rộng
Quyền bảo mật và truy cập có thể được xác định tại thời điểm thiết lập của máy chủ.
- Dễ bảo trì hệ thống

Nhược điểm:

- Quá nhiều yêu cầu trong mạng từ các Client có thể dẫn đến tình trạng nghẽn mạng và sập máy chủ.Khi máy chủ sập cả hệ thống sẽ sập theo.
- Tốn kém chi phí.
- Cần những lập trình viên giỏi để duy trì máy chủ hoạt động tốt.